MIDANTIN 875

MIDANTIN 875/125

  • MD_DU0025

Amoxicillin + axit clavulanic là loại thuốc kết hợp kháng sinh penicillin được sử dụng để điều trị đại trà các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn

Liên hệ hợp tác

(Gia công, sản xuất, bao tiêu, chuyển giao công nghệ...)

Tên thuốc: Midantin 875/125

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần dược chất:

Amoxicilin (dạng amoxicilin trihydrat):.........................................875 mg.

Acid clavulanic (dạng kali clavulanat + avicel (1:1)).....................125 mg.

Thành phần tá dược:

Bột talc, magnesi stearat, natri starch glycolat, colloidal anhydrous silica, povidon, tinh bột biến tính, hydroxypropylmethyl cellulose, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.

Mô tả:  Viên nén bao phim, màu trắng đến trắng ngà đồng nhất, nhẵn, thành cạnh lành lặn. Một mặt trơn, mặt kia có vạch phân liều và khắc chữ “A,C”. Bên trong của viên bao có màu trắng đến gần trắng.

CHỈ ĐỊNH:

Thuốc được dùng để điều trị trong thời gian ngắn (dưới 14 ngày) các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh ra beta-lactamase không đáp ứng với điều trị bằng các aminopenicilin đơn độc, điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng influenzae và Moraxella catarrhalis sản sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.

- Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.

- Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

- Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG: 

Liều dùng:

Liều lượng được biểu thị dưới dạng hàm lượng của amoxicillin và acid clavulanic trừ khi bắt đầu điều trị bằng từng hoạt chất riêng lẻ.

Khi quyết định liều lượng của thuốc trong điều trị các nhiễm khuẩn đơn lẻ, cần cân nhắc các yếu tố sau:

  • Tác nhân gây bệnh và độ nhạy cảm của chúng với các nhóm kháng khuẩn;
  • Mức độ nghiêm trọng và vị trí của ổ nhiễm khuẩn;
  • Tuổi, trọng lượng cơ thể và chức năng thận của bệnh nhân như chỉ định bên dưới.

Việc sử dụng các dạng bào chế hoặc hàm lượng khác nhau của thuốc (ví dụ liều lượng cao hơn của amoxicilin và/hoặc khác tỷ lệ của amoxicilin với acid clavulanic) nên được cân nhắc nếu cần thiết.

Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em cân nặng trên 40 kg như sau: tổng liều hằng ngày là 1750 mg amoxicilin/ 250 mg acid clavulanic uống ngày 2 lần và 2625 mg amoxicilin/ 375 mg acid clavulanic ngày 3 lần, khi uống theo khuyến cáo dưới đây. Đối với trẻ cân nặng dưới 40 kg, liều tối đa hàng ngày là 1000 – 2800 mg amoxicilin/ 143 – 400 mg acid clavulanic khi uống theo khuyến cáo dưới đây. Nếu cần dùng amoxicilin liều cao hơn, khuyến cáo sử dụng dạng bào chế khác của thuốc để tránh dùng acid clavulanic liều cao không cần thiết.

Thời gian điều trị được xác định dựa trên đáp ứng của bệnh nhân với phác đồ điều trị.

Một số loại nhiễm khuẩn (ví dụ viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn. Quá trình điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không tiến hành đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân.

- Người lớn và trẻ em cân nặng trên 40 kg:

Liều khuyến cáo (cho mọi chỉ định): 875 mg/ 125 mg, ngày 2 lần.

Liều cao (cho một số loại nhiễm khuẩn đặc biệt như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn đường tiết niệu): 875 mg/ 125 mg, ngày 3 lần.

- Trẻ em cân nặng dưới 40 kg:

Trẻ em có thể dùng thuốc dạng viên nén, hỗn dịch hoặc dạng bột.

Liều khuyến cáo:

25 mg/ 3,5 mg/ kg/ ngày đến 45 mg/ 6,4 mg/ kg/ ngày chia 2 lần.

Liều dùng lên đến 70 mg/ 10 mg/ kg/ ngày chia 2 lần áp dụng cho một số loại nhiễm khuẩn (viêm tai giữa, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới).

Vì không thể chia viên thuốc nên không sử dụng Midantin 875/125 cho trẻ em cân nặng dưới 25 kg.

Trẻ em cân nặng dưới 25 kg nên được điều trị bằng hỗn dịch hoặc dạng gói amoxicilin/ acid clavulanic.

Không có dữ liệu lâm sàng liên quan đến sử dụng thuốc có tỷ lệ amoxicilin và acid clavulanic 7:1 ở liều cao hơn 45 mg/ 6,4 mg/ kg/ ngày cho trẻ dưới 2 tuổi.

Không có dữ liệu lâm sàng liên quan đến sử dụng thuốc có tỷ lệ amoxicilin và acid clavulanic 7:1 cho trẻ dưới 2 tháng tuổi.

- Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều.

- Suy chức năng thận:

Không cần hiệu chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút.

Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút vì không sẵn có dữ liệu hiệu chỉnh liều cho đối tượng này.

  • Suy chức năng gan:

Thận trọng khi dùng và cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên.

Cách dùng:

Thuốc dùng đường uống.

Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột và tối ưu khả năng hấp thu của amoxicilin/ acid clavulanic.

Có thể bắt đầu điều trị bằng chế phẩm tiêm tĩnh mạch, và sau đó tiếp tục với chế phẩm đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: 

Dị ứng với hoạt chất, penicilin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.

Tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng (quá mẫn) với bất kỳ beta – lactamase khác (cephalosporin, carbapenem hoặc mono bactam).

Tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do amoxicilin hoặc acid clavulanic.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

Trước khi bắt đầu liệu pháp điều trị với amoxicilin/acid clavulanic, cần kiểm tra tiền sử liên quan đến phản ứng dị ứng với penicilin, cephalosporin hoặc các thuốc beta – lactam khác.

Các phản ứng dị ứng (quá mẫn) nghiêm trọng có thể gây tử vong được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng penicilin. Những phản ứng này thường xảy ra ở những cá thể có tiền sử dị ứng với penicilin và những cá thể mắc các bệnh dị ứng. Nếu một phản ứng dị ứng xảy ra, cần ngừng điều trị bằng amoxicilin/acid clavulanic và bắt đầu một phác đồ điều trị thay thế phù hợp.

Nếu có bằng chứng cho thấy nhiễm khuẩn liên quan đến vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin sử dụng độc lập, nên cân nhắc chuyển từ dạng kết hợp amoxicilin/acid clavulanic sang dùng một mình amoxicilin theo hướng dẫn chính thức.

Chế phẩm thuốc này không thích hợp sử dụng trong các trường hợp có khả năng cao giảm tính nhạy cảm hoặc sức đề kháng của các vi khuẩn đích với các kháng sinh beta – lactam không do enzym beta – lactamase dễ bị ức chế bởi acid clavulanic. Dạng bào chế này không dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn S.pneumoniae kháng penicilin.

Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao. Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng (xem phần Liều dùng).

Tránh dùng amoxicilin/acid clavulanic nếu có nghi ngờ nhiễm khuẩn bạch cầu đơn nhân, vì ở những bệnh nhân này đã tìm thấy bằng chứng liên quan giữa phát ban dạng sởi với việc sử dụng amoxicilin.

Dùng allopurinol trong quá trình điều trị bằng amoxicilin có thể làm tăng nguy cơ phản ứng dị ứng da.

Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển của các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc.

Sốt phát ban kết hợp mụn mủ xảy ra khi điều trị ban đầu có thể là triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu phản ứng này xảy ra, ngừng dùng thuốc và chống chỉ định dùng bất cứ chế phẩm nào chứa amoxicilin.

Thận trọng dùng amoxicilin/acid clavulanic với những bệnh nhân suy gan.

Phần lớn các tác dụng phụ trên gan được báo cáo trên bệnh nhân nam giới và người cao tuổi có thể liên quan đến việc điều trị kéo dài. Những tác dụng phụ này hiếm khi được báo cáo trên trẻ em. Ở tất cả các nhóm bệnh nhân, những dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong suốt quá trình điều trị hoặc ngay sau điều trị, nhưng trong một số trường hợp chúng có thể trở nên rõ ràng trong một vài tuần sau khi ngừng điều trị. Chúng thường chỉ xuất hiện thoáng qua. Tác dụng phụ trên gan có thể nghiêm trọng và cực kỳ hiếm gặp một số trường hợp tử vong đã được báo cáo. Các tác dụng phụ này thường xảy ra ở những bệnh nhân có nền tảng bệnh nghiệm trọng hoặc bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc có tác dụng trên gan. Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.

Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh được báo cáo đối với hầu hết các thuốc kháng sinh, với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì thế cần kiểm soát những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng bất cứ kháng sinh nào. Nếu xảy ra viêm đại tràng giả mạc đến kháng sinh, cần ngừng sử dụng amoxicilin/acid clavulanic ngay, bác sĩ cần kiểm tra bệnh nhân và bắt đầu phác đồ điều trị thích hợp. Chống chỉ định sử dụng các thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.

Định kỳ đánh giá chức năng của hệ thống cơ quan trong cơ thể, bao gồm thận, gan và chức năng tạo máu được khuyến cáo khi điều trị kéo dài.

Ở bệnh nhân dùng amoxicilin/acid clavulanic, hiếm gặp báo cáo kéo dài thời gian prothrombin. Cần tiến hành kiểm soát thích hợp khi sử dụng đồng thời thuốc chống đông. Có thể cần hiệu chỉnh liều các thuốc chống đông để duy trì mức giảm đông máu thích hợp.

Ở bệnh nhân suy thận, cần hiệu chỉnh liều lượng theo mức độ bệnh.

Ở bệnh nhân giảm lượng nước tiểu, rất hiếm quan sát thấy các tinh thể amoxicilin, đặc biệt đối với phác đồ điều trị tiêm truyền. Khi dùng amoxicilin liều cao, khuyến cáo đảm bảo cân bằng lượng dịch cung cấp vào cơ thể và lượng nước tiểu đào thải ra ngoài để giảm thiểu khả năng hình thành tinh thể amoxicilin trong nước tiểu. Ở bệnh nhân phải đặt ống thông bàng quang, cần thường xuyên kiểm tra độ trong của ống.

Nếu xuất hiện glucose niệu trong phác đồ điều trị amoxicilin, nên sử dụng phương pháp định lượng enzym glucose oxidase, do kết quả dương tính giả có thể xảy ra với những phương pháp không enzym xác định nồng độ glucose.

Sự xuất hiện của acid clavulanic trong thuốc có thể gây ra sự tự liên kết không đặc hiệu của IgG và albumin của màng tế bào hồng cầu, dẫn đến kết quả dương tính giả ở thử nghiệm Coombs.

Những báo cáo kết quả dương tính của thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA cho thấy phát hiện nấm Aspergillus ở bệnh nhân dùng amoxicilin/acid clavulanic mà những bệnh nhân này đã được kết luận âm tính với nấm Aspergillus. Đã quan sát được phản ứng chéo giữa các chuỗi polysaccharid và polyfuranose không do nấm Aspergillus sinh ra và thử nghiệm  Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA. Vì thế, các kết quả dương tính ở bệnh nhân điều trị bằng amoxicilin/acid clavulanic cần được tiến hành thận trọng và xác định bằng các phương pháp chẩn đoán khác.

Thuốc này chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri mỗi viên, về cơ bản được xem như “không chứa natri”.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

Nghiên cứu trên động vật chưa chỉ ra bất cứ tác hại trực tiếp hay gián tiếp nào đến thời kỳ mang thai, sinh đẻ hoặc sau sinh. Những số liệu liên quan đến việc sử dụng amoxicilin/acid clavulanic ở phụ nữ có thai không chỉ ra bất cứ nguy cơ tăng dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu với đối tượng phụ nữ sinh non, vỡ màng bào thai sớm, báo cáo cho thấy việc điều trị dự phòng bằng amoxicilin/acid clavulanic có thể liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Cần tránh sử dụng thuốc trong quá trình mang thai, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

Amoxicilin/acid clavulanic được bài tiết vào sữa mẹ (chưa biết ảnh hưởng của acid clavulanic trên trẻ bú mẹ). Tiêu chảy và nhiễm nấm ở màng nhầy có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, và vì thế, có thể phải ngừng việc cho con bú. Amoxicilin/acid clavulanic chỉ nên được dùng trong quá trình cho con bú sau khi bác sĩ điều trị đã cân nhắc đến yếu tố lợi ích và nguy cơ.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Không có báo cáo ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng phụ có thể xảy ra (ví dụ, phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần khuyến cáo bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra các tác dụng phụ này.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:

Thuốc chống đông đường uống:

Thuốc chống đông đường uống và kháng sinh penicilin được sử dụng rộng rãi trong phác đồ điều trị mà không có báo cáo tương tác nào. Tuy nhiên, trong một số tài liệu tham khảo có những trường hợp tăng tỷ số bình thường hóa quốc tế (INR) ở những bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin khi đang điều trị theo phác đồ amoxicilin. Nếu việc sử dụng đồng thời là cần thiết, cần kiểm soát chặt chẽ thời gian prothrombin hoặc tỷ lệ INR khi bắt đầu hoặc trong quá trình điều trị. Hơn nữa, có thể cần hiệu chỉnh liều của các thuốc chống đông đường uống.

Methotrexat:

Penicilin có thể làm giảm thải trừ của methotrexat, làm tăng nguy cơ nhiễm độc.

Probenecid:

Không khuyến cáo sử dụng cùng với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin qua ống thận. Việc sử dụng đồng thời với probenecid có thể dẫn đến tăng kéo dài nồng độ của amoxicilin trong máu, nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ acid clavulanic.

Mycophenolate mofetil:

Ở những bệnh nhân dùng mycophenolate mofetil, theo dõi việc sử dụng đồng thời amoxicilin và acid clavulanic đường uống, cho thấy trước khi dùng liều tiếp theo, nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic (MPA) giảm xấp xỉ 50%.

Việc thay đổi nồng độ trước khi dùng liều tiếp theo có thể không phản ánh chính xác sự thay đổi ảnh hưởng của chất MPA đối với cơ thể.

Vì thế, nếu không có triệu chứng của sự rối loạn chức năng các mô thì không cần hiệu chỉnh liều của mycophenolat mofetil.

Tuy nhiên, cần kiểm soát chặt chẽ bệnh nhân trong suốt phác đồ điều trị đồng thời và ngay sau khi điều trị theo phác đồ kháng sinh.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo phổ biến phần lớn là tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Các tác dụng phụ theo những nghiên cứu lâm sàng và theo dõi lưu hành sản phẩm được thể hiện ở dưới đây theo hệ thống phân loại MedDRA và tần suất xuất hiện.

Các thuật ngữ dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất xuất hiện của các tác dụng không mong muốn: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100); Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), Rất hiếm gặp ( ADR < 1/10000); Không rõ tần suất (không tính toán được tần suất từ dữ liệu sẵn có).

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh

Nhiễm nấm Candidosis

Phổ biến

Vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức

Không rõ tần suất

Rối loạn hệ tạo máu và bạch huyết

Giảm bạch cầu thoáng qua (gồm giảm bạch cầu trung tính)

Hiếm gặp

Giảm tiểu cầu

Hiếm gặp

Mất bạch cầu hạt thoáng qua

Không rõ tần suất

Thiếu máu tan máu

Không rõ tần suất

Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin

Không rõ tần suất

Rối loạn hệ miễn dịch

Phù mạch

Không rõ tần suất

Sốc phản vệ

Không rõ tần suất

Hội chứng giống bệnh huyết thanh

Không rõ tần suất

Viêm mạch quá mẫn

Không rõ tần suất

Rối loạn hệ thần kinh

Chóng mặt

Ít gặp

Đau đầu

Ít gặp

Tăng hoạt động thoáng qua

Không rõ tần suất

Co giật

Không rõ tần suất

Viêm màng não vô khuẩn

Không rõ tần suất

Rối loạn chức năng dạ dày – ruột

Tiêu chảy

Thường gặp

Buồn nôn1

Thường gặp

Nôn

Thường gặp

Khó tiêu

Ít gặp

Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh2

Không rõ tần suất

Lưỡi đen như mọc lông

Không rõ tần suất

Răng nhuộm màu6

Không rõ tần suất

Rối loạn chức năng gan mật

Tăng AST và/hoặc ALT3

Không rõ tần suất

Viêm gan4

Không rõ tần suất

Vàng da ứ mật4

Không rõ tần suất

Da và các rối loạn mô dưới da5

Phát ban

Ít gặp

Ngứa

Ít gặp

Mề đay

Ít gặp

Hồng ban đa dạng

Hiếm gặp

Hội chứng Stevens-Johnson

Không rõ tần suất

Hoại tử thượng bì nhiễm độc

Không rõ tần suất

Viêm da tróc vảy có bỏng nước

Không rõ tần suất

Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)

Không rõ tần suất

Rối loạn chức năng thận và tiết niệu

Viêm thận kẽ

Không rõ tần suất

Tinh thể niệu

Không rõ tần suất

1 Buồn nôn thường liên quan đến việc sử dụng thuốc đường uống liều cao. Nếu các triệu chứng dạ dày ruột xảy ra đáng kể, hãy dùng amoxicilin/acid clavulanic trước khi ăn.

2 Bao gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết.

3 Sự tăng vừa phải AST và/hoặc ALT được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng kháng sinh beta-lactam, nhưng ý nghĩa của chúng chưa rõ.

4 Những tác dụng này được ghi nhận khi dùng các penicilin và các cephalosporin khác.

5 Nếu bất cứ phản ứng dị ứng da nào xảy ra, cần ngừng điều trị.

6 Nhuộm màu răng rất hiếm được báo cáo ở trẻ em. Vệ sinh răng miệng đúng cách có thể giúp ngăn tình trạng nhuộm màu mà có thể loại bỏ bằng cách đánh răng thường xuyên.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn

gặp phải khi sử dụng thuốc

Bảng dưới đây tóm tắt dữ liệu dược động học thu được trong một nghiên cứu dùng viên nén amoxicilin/ acid clavulanic 875mg/ 125 mg ngày 2 lần lúc đói ở đối tượng tình nguyện khỏe mạnh.

Thông số dược động học trung bình (±SD)

Hoạt chất

Liều dùng

Cmax

Tmax

AUC(0-24 giờ)

T1/2

(mg)

(µg/ml)

(giờ)

(µg.giờ/ml)

(giờ)

Amoxicilin

AMX/CA 875mg/125mg

875

11,64 ± 2,78

1,50

(1,0-2,5)

53,52 ± 12,31

1,19 ± 0,21

Acid clavulanic

AMX/CA

875mg/125mg

125

2,18 ± 0,99

1,25

(1,0-2,0)

10,16 ± 3,04

0,96 ± 0,12

AMX – amoxicilin, CA – acid clavulanic

Nồng độ amoxicilin và acid clavulanic đạt được sau khi uống phối hợp amoxicilin + acid clavulanic là tương tự như khi uống liều amoxicilin và acid clavulanic riêng lẻ.

Phân bố:

Tính trên tổng nồng độ thuốc trong huyết tương, khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicilin gắn kết với protein. Thể tích phân bố là khoảng 0,3 – 0,4 l/kg đối với amoxicilin và khoảng 0,2 l/kg acid clavulanic.

Sau khi tiêm tĩnh mạch, amoxicilin và acid clavulanic được phát hiện trong túi mật, mô bụng, da, mô mỡ, cơ bắp, hoạt dịch, dịch ổ bụng, mật và mủ. Amoxicilin xâm nhập hoàn toàn vào dịch não tủy.

Các nghiên cứu trên động vật đã không cung cấp bất kỳ bằng chứng nào về sự lưu trữ đáng kể của bất kỳ dẫn xuất nào của thành phần thuốc tại các mô. Amoxicilin cũng giống như hầu hết các kháng sinh penicilin, có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Một lượng nhỏ acid clavulanic cũng có thể được tìm thấy trong sữa mẹ.

Cả amoxicilin và acid clavulanic đã được chứng minh là qua được hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa:

Amoxicilin được thải trừ chủ yếu qua thận, còn acid clavulanic là qua thận và các đường khác.

Thời gian bán thải trung bình của amoxicilin/acid clavulanic là gần 1 giờ, và có nghĩa là thời gian thanh thải khoảng 25 l/giờ ở người khỏe mạnh. Thuốc được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu (amoxicilin-bài tiết qua cầu ống, acid clavulanic lọc qua cầu thận) và một lượng nhỏ trong phân. Sau khi dùng một liều duy nhất cho các đối tượng có chức năng thận bình thường, 50-73% amoxicilin và khoảng 25% đến 45% acid clavulanic được bài tiết dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu sau 6-8 giờ.

Sử dụng đồng thời probenecid làm chậm bài tiết amoxicilin, nhưng không làm chậm bài tiết qua thận của acid clavulanic.

Độ tuổi:

Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ em từ 3 tháng đến 2 tuổi không khác ở trẻ lớn hơn và người lớn. Đối với trẻ nhỏ (bao gồm cả trẻ sơ sinh non) trong tuần đầu tiên dùng thuốc không nên dùng nhiều hơn hai lần mỗi ngày do đường thận bài tiết còn yếu. Bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng đã giảm chức năng thận, do đó cần phải chăm sóc để theo dõi chức năng thận.

Giới tính:

Đối với nam nữ khỏe mạnh sau khi uống amoxicilin/acid clavulanic, không có tác động đáng kể của giới tính trên dược động học của amoxicilin hoặc acid clavulanic.

Suy thận:

Tổng thanh thải trong huyết thanh của amoxicilin/acid clavulanic giảm tương ứng với độ giảm cả chức năng thận. Sự giảm thanh thải thuốc với amoxicilin thấy nhiều hơn so với acid clavulanic vì tỉ lệ amoxicilin được đào thải qua thận lớn hơn. Bệnh nhân suy thận nên cân nhắc dùng liều dùng để ngăn sự tích lũy không mong muốn của amoxicilin và vẫn duy trì đủ lượng acid clavulanic cần thiết.

Suy gan:

Bệnh nhân suy gan nên được theo dõi liều lượng một cách thận trọng và cần giám sát chức năng gan đều đặn.

QUY CÁCH ĐÓNG VIÊN:   Hộp carton 01 túi x 2 vỉ x 7 viên, kèm 1 tờ hướng dẫn sử dụng.

BẢO QUẢN: Nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 300C.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn cơ sở.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN

XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ HOẶC DƯỢC SỸ

 

PHẢN HỒI CỦA KHÁCH HÀNG

THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
1.Công ty dược phẩm Minh Dân

-Trụ sở chính :

Lô E2 - Đường N4 - KCN Hòa Xá - xã Lộc Hòa - TP.Nam Định - tỉnh Nam Định - Việt Nam

-Điện thoại : 0228.3671086

-Fax : 0228.3671113

-Email : duocpham.minhdan@gmail.com

2.Công ty TM Minh Dân

-Số 14/145 - Định Công Thượng - Hoàng Mai- Hà Nội

-Điện thoại : 024.37664203

3.Trên toàn hệ thống phân phối